Cài đặt quy tắc sự kiện
Quy tắc sự kiện mở rộng Quy tắc chuyển đổi để xác thực sự kiện sau cài đặt (post-install event) dựa trên các điều kiện do bạn thiết lập.
Nếu sự kiện không đáp ứng các điều kiện này, Adjust sẽ từ chối sự kiện và ghi nhận hành động từ chối trong callback, CSV export và báo cáo.
Để kích hoạt Quy tắc chuyển đổi (và Quy tắc sự kiện) cho tài khoản, vui lòng liên hệ với bộ phận kinh doanh theo địa chỉ sales@adjust.com
Trước khi bắt đầu
Trước khi bắt đầu, vui lòng tham khảo các thông tin sau.
Yêu cầu
- Người dùng có quyền truy cập Admin, Editor hoặc Custom Editor.
- Ứng dụng đơn nền tảng (single-platform app) hoặc ứng dụng đa nền tảng (multi-platform app) trên Adjust.
Cài đặt quy tắc sự kiện
Để cài đặt quy tắc sự kiện, thực hiện các bước sau.
Truy cập AppView, mở Sự kiện & Đăng ký trả phí , chọn sự kiện mà bạn muốn xác thực.
Chọn Chỉnh sửa sự kiện .
Chọn cổng kiểm tra mà bạn muốn thiết lập.
Chọn một trong cách trạng thái sau:
- Live – Sau khi bạn lưu quy tắc, cổng kiểm tra sẽ được kích hoạt trong hệ thống Adjust. Sự kiện không qua cổng kiểm tra sẽ bị từ chối .
- Kiểm thử – Sau khi bạn lưu quy tắc, cổng kiểm tra sẽ được kích hoạt trong hệ thống Adjust. Sự kiện không qua cổng kiểm tra sẽ không bị từ chối , nhưng sẽ bị đánh dấu và ghi nhận vào báo cáo.
- Tạm dừng – Quy tắc không áp dụng cho bất kỳ sự kiện nào. Sử dụng trạng thái này để lưu quy tắc khi chưa cần kích hoạt.
Cài đặt cổng kiểm tra (xem Cổng kiểm tra).
Chọn LƯU THAY ĐỔI .
Bạn cũng có thể cài đặt cổng kiểm tra quy tắc sự kiện trong quá trình tạo sự kiện.
Xóa cổng kiểm tra của quy tắc sự kiện
Để xóa cổng kiểm tra, chuyển trạng thái cổng sang Tắt.
Cổng kiểm tra
Bạn có thể áp dụng nhiều cổng kiểm tra cho quy tắc sự kiện.
Nếu sự kiện không qua được cổng kiểm tra đang ở trạng thái Live , thì sẽ bị từ chối .
Bộ lọc mục tiêu
Sử dụng bộ lọc mục tiêu để thu hẹp lưu lượng truy cập thuộc phạm vi áp dụng của cổng kiểm tra. Bộ lọc được cấu hình riêng cho từng cổng kiểm tra, không ảnh hưởng đến các cổng kiểm tra khác trong cùng một quy tắc.
Kênh
Bạn có thể thu hẹp phạm vi của cổng kiểm tra, chỉ áp dụng cho một số kênh cụ thể. Theo mặc định, cổng kiểm tra sẽ được áp dụng cho tất cả các kênh.
Phiên bản cài đặt ứng dụng (install app version)
Bạn cũng có thể thu hẹp để cổng kiểm tra chỉ áp dụng cho những người dùng đã cài đặt một phiên bản ứng dụng cụ thể. Sử dụng tùy chọn này để đảm bảo logic của quy tắc chỉ được áp dụng cho những người dùng mà quy tắc có hiệu lực và phù hợp. Ví dụ: áp dụng quy tắc cho những người dùng đã cài đặt phiên bản ứng dụng có đầy đủ các sự kiện và luồng được thiết lập trong quy tắc.
Phiên bản cài đặt ứng dụng (install app version) là phiên bản tại thời điểm người dùng cài đặt ứng dụng, không phải phiên bản hiện tại của ứng dụng. Nếu người dùng nâng cấp ứng dụng sau khi cài đặt, hệ thống vẫn dựa trên phiên bản cài đặt ban đầu để xem xét áp dụng quy tắc.
Kiểm tra nguồn
Sử dụng cổng kiểm tra này để xác định những nguồn sự kiện được chấp nhận, đồng thời xử lý các sự kiện không còn hoạt động trong ứng dụng.
Nguồn sự kiện được chấp nhận
Giới hạn nguồn sự kiện được chấp nhận.
- SDK – Chỉ chấp nhận sự kiện được gửi từ SDK.
- S2S – Chỉ chấp nhận sự kiện được gửi server-to-server.
Sự kiện đến từ nguồn không được phép sẽ bị từ chối.
Đối với các sự kiện bắt nguồn từ SDK, hãy rà soát cài đặt tích hợp và cấu hình chữ ký SDK để đảm bảo mức độ bảo vệ tối ưu.
Đối với các sự kiện bắt nguồn từ S2S, hãy rà soát cấu hình bảo mật S2S.
Sự kiện không còn được sử dụng
Từ chối sự kiện nếu sự kiện đó đã bị xóa khỏi ứng dụng và không còn được kích hoạt. Sử dụng cổng này để vô hiệu hóa mọi lượt kích hoạt còn lại của các sự kiện không còn nằm trong luồng sự kiện của ứng dụng.
Kiểm tra luồng
Sử dụng cổng kiểm tra này để kiểm soát trình tự, thời gian và các tham số bắt buộc của sự kiện.
Bạn có thể chọn nhiều điều kiện. Trong trường hợp bạn đặt nhiều điều kiện, sự kiện chỉ có thể qua cổng kiểm tra khi tất cả điều kiện đều được đáp ứng. Nếu không, sự kiện sẽ bị từ chối.
Thời điểm người dùng cài ứng dụng về máy
Yêu cầu sự kiện phải xảy ra trong hoặc sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi cài đặt.
Ví dụ: “Lớn hơn hoặc bằng 5 phút sau khi cài đặt.”
Sự kiện trước bắt buộc (Preceding event required)
Yêu cầu phải có một sự kiện cụ thể (ví dụ: Level 1 ) xảy ra trước sự kiện này. Để thu hẹp điều kiện, bạn có thể chỉ định khoảng thời gian tối thiểu hoặc tối đa giữa sự kiện trước bắt buộc và sự kiện hiện tại.
Điều kiện Sự kiện trước bắt buộc chỉ hoạt động đối với các sự kiện được gửi từ SDK .
Không nên thiết lập cổng kiểm tra cho sự kiện được gửi server-to-server (S2S) , vì chúng sẽ không được đánh giá chính xác.
Sự kiện không thể xảy ra nếu… – loại trừ lẫn nhau giữa các sự kiện cụ thể
Từ chối sự kiện nếu một sự kiện khác đã được kích hoạt cho người dùng này. Sử dụng tùy chọn này để áp dụng cơ chế loại trừ lẫn nhau giữa hai sự kiện – nếu một sự kiện đã xảy ra thì sự kiện còn lại sẽ bị chặn.
Ví dụ: “Sự kiện purchase không thể xảy ra nếu đã xảy ra sự kiện refund ”.
Các sự kiện đã được gắn quy tắc loại trừ lẫn nhau sẽ được đánh dấu là Đã kết nối với trong danh sách sự kiện.
Sau khi bạn thiết lập điều kiện, hệ thống sẽ tự động tạo một quy tắc đối xứng cho sự kiện mà bạn đã lựa chọn, áp dụng cùng một trạng thái quy tắc và hiển thị trên giao diện người dùng.
Nếu bạn sử dụng bộ lọc mục tiêu , hãy đảm bảo chúng được đồng bộ trên cả hai sự kiện để tránh hệ thống cổng kiểm tra hoạt động không nhất quán.
Lần kích hoạt gần nhất của sự kiện xảy ra ít nhất – chặn sự kiện theo thời gian
Hệ thống sẽ từ chối sự kiện nếu sự kiện đó được kích hoạt cách đây ít hơn một khoảng thời gian được chỉ định. Sử dụng tùy chọn này để giới hạn tần suất một sự kiện được chấp nhận đối với cùng một người dùng.
Ví dụ: “Lần kích hoạt gần nhất của sự kiện purchase phải xảy ra cách đây ít nhất 5 phút ”.
Tham số bắt buộc
Một số tham số SDK (ví dụ: user_id, transaction_id) bắt buộc phải có trong payload của sự kiện. Bạn có thể cung cấp nhiều tham số. Trong trường hợp bạn đặt nhiều tham số, sự kiện phải chứa đủ tham số thì mới có thể qua cổng kiểm tra.
Nếu bạn muốn kiểm tra tham số cho lượt cài đặt và hoạt động sau cài đặt (không kiểm tra từng sự kiện riêng lẻ), thì nên sử dụng loại Quy tắc tham số.
Kiểm tra doanh thu
Sử dụng cổng kiểm tra này để xác thực sự kiện kiếm tiền, đảm bảo sự kiện đầy đủ trường dữ liệu cần thiết và giao dịch là hợp lệ.
Sự kiện qua cổng thành công hay thất bại phụ thuộc vào kết quả xác minh giao dịch qua tính năng Purchase Verification .
Chuyển nút gạt để từ chối thêm sự kiện thiếu dữ liệu giao dịch.
Thiết lập tính năng kiểm tra doanh thu
Truy cập AppView → Protection → Purchase verification để kích hoạt tính năng Purchase Verification.
Để sử dụng kết quả Purchase Verification cho tính năng kiểm tra doanh thu, trước tiên bạn cần chuyển từ chế độ cũ sang chế độ sự kiện .
- Tính năng Purchase Verification chưa được cài đặt cho quy tắc sự kiện
- Ví dụ về cài đặt Purchase Verification
Tính năng chia sẻ dữ liệu
Sự kiện bị từ chối sẽ được ghi nhận trong:
Callback và CSV export nếu bạn có cài đặt trigger cho Sự kiện bị từ chối . Trường dữ liệu {rejection_reason} sẽ được gán các giá trị sau, tương ứng với từng cổng kiểm tra:
post_install_activity_event_rule_source_checkpost_install_activity_event_rule_flow_checkpost_install_activity_event_rule_pv_status_check
Các chỉ số Sự kiện bị từ chối và Tỷ lệ sự kiện bị từ chối trong Báo cáo, kèm theo Lý do từ chối :
rejected_events_post_install_activity_event_rule_source_check(Kiểm tra nguồn của quy tắc sự kiện)rejected_events_post_install_activity_event_rule_flow_check(Kiểm tra luồng của quy tắc sự kiện)rejected_events_post_install_activity_event_rule_pv_status_check(Kiểm tra trạng thái PV của quy tắc sự kiện)rejected_events_post_install_activity_rule(Bộ lọc hoạt động sau cài đặt) – được giữ lại để đảm bảo tương thích ngược
Kết quả của chế độ kiểm thử
Quy tắc ở trạng thái Kiểm thử sẽ không từ chối sự kiện ngay cả khi sự kiện không đáp ứng các điều kiện của quy tắc. Kết quả liên quan đến sự kiện bị từ chối sẽ chỉ được chia sẻ cho khách hàng, không chuyển tiếp cho đối tác.
Để phân biệt kết quả kiểm thử và kết quả chính thức, hãy thêm trường dữ liệu {conversion_rule_status} vào cấu hình callback hoặc CSV export. Trường dữ liệu này sẽ trả về test khi quy tắc ở trạng thái kiểm thử và live khi quy tắc ở trạng thái live.










